13:13 +07 Chủ nhật, 22/10/2017

Danh mục

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 2409

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 126819

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 8086251

Trang nhất » Tin Tức » Văn bản

Dự thảo Quy định danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Thứ tư - 08/06/2016 08:54 | (Đã xem: 2618)
Thực hiện quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ thống nhất đăng tải dự thảo Thông tư liên tịch quy định danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xin ý kiến rộng rãi các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, bao gồm: Trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường trung học phổ thông; trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường phổ thông có nhiều cấp học và trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật.
3. Các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập có thể căn cứ vào các quy định tại thông tư này để áp dụng thực hiện.
Điều 2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc  
1. Thực hiện theo nguyên tắc xác định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 3, Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý viên chức và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông; phù hợp với tổ chức và hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục phổ thông; phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.
4. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật áp dụng theo định mức chung quy định tại Thông tư này, cụ thể:
a) Định mức số lượng người làm việc ở các vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành và các vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ được áp dụng tương ứng với cấp học cao nhất có trong nhà trường. Ngoài ra, mỗi trường được bố trí thêm 1 người làm nhiệm vụ y tế.
b) Số lượng người làm việc ở các vị trí việc làm gắn với hoạt động nghề nghiệp của giáo viên thì định mức của mỗi cấp học được áp dụng tương ứng   theo từng cấp học.
 
Chương II
DANH MỤC KHUNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH MỨC
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
 
Điều 3. Danh mục khung vị trí việc làm
1. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành
a) Hiệu trưởng;
b) Phó hiệu trưởng;
2. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp
a) Giáo viên;
b) Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (áp dụng đối với trường tiểu học và trung học cơ sở); Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (áp dụng đối với trường trung học phổ thông).
3. Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ
a) Nhân viên thư viện;
b) Nhân viên thiết bị;
c) Nhân viên kế toán;
d) Nhân viên thủ quỹ;
đ) Nhân viên văn thư;
e) Nhân viên y tế;
g) Nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin;
h) Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật;  
i) Nhân viên giáo vụ (áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, tỉnh, trường trung học phổ thông chuyên, trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật);
4. Các vị trí việc làm quy định tại Khoản 3, Điều này, căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc thì tùy từng vị trí sẽ được bố trí theo hình thức tuyển dụng viên chức hoặc hợp đồng lao động, mỗi người có thể kiêm nhiệm nhiều việc.
 Điều 4. Định mức số lượng người làm việc trong trường tiểu học
1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 1 hiệu trưởng.
2. Phó hiệu trưởng
a) Đối với trung du, đồng bằng, đô thị: Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng;
b) Đối với miền núi và hải đảo: Trường có từ 19 lớp trở lên thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; Trường có từ 18 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng.
3. Giáo viên 
a) Đối với những trường dạy học 1 buổi trong ngày được bố trí tối đa 1,2 giáo viên trên một lớp;
b) Đối với những trường dạy học 2 buổi trong ngày được bố trí tối đa 1,5 giáo viên trên một lớp;
c) Ở những trường vì chưa đủ phòng học nên có những lớp phải bố trí số lượng học sinh vượt định mức so với quy định thì đối với những lớp có số lượng học sinh nhiều gấp 1,5 lần trở lên so với định mức số lượng học sinh quy định, nhà trường có thể ký hợp đồng thêm giáo viên để có tối đa 2 giáo viên trên một lớp;
d) Mỗi trường được bố trí 1 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.  
4. Thư viện, thiết bị, kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí tối đa 2 người;
b) Trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí tối đa 1 người để làm nhiệm vụ thư viện, thiết bị. Vị trí kỹ thuật công nghệ thông tin nhà trường có thể bố trí giáo viên dạy môn Tin học kiêm nhiệm và được giảm định mức tiết dạy là 3 tiết trên tuần.
          5. Văn thư, kế toán, y tế và thủ quỹ
 Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí tối đa 3 người; trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí tối đa 2 người.
6. Giáo vụ: Mỗi trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật được bố trí 2 người.
Điều 5. Định mức số lượng người làm việc trong trường trung học cơ sở
1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 1 hiệu trưởng.
 2. Phó hiệu trưởng
a) Đối với trung du, đồng bằng, đô thị: Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; Trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng;
b) Đối với miền núi và hải đảo: Trường có từ 19 lớp trở lên thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; Trường có từ 18 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng.
3. Giáo viên
a) Được bố trí tối đa 1,9 giáo viên trên một lớp;
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện được bố trí định mức tối đa 2,4 giáo viên trên một lớp;
c) Ở những trường trung học cơ sở do thiếu phòng học nên có những lớp phải bố trí số lượng học sinh vượt định mức so với quy định thì đối với những lớp có số lượng học sinh nhiều gấp 1,5 lần trở lên so với định mức số lượng học sinh đã quy định, nhà trường có thể ký hợp đồng thêm giáo viên để có tối đa 2,25 giáo viên trên một lớp;
d) Mỗi trường được bố trí 1 giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.  
4. Thư viện, thiết bị, kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí tối đa không quá 4;
b) Trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí tối đa không quá 3 người.
5. Văn thư, kế toán, y tế và thủ quỹ
a) Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí tối đa 3 người; trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí tối đa 2 người.  
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện được bố trí tối đa không quá 04 người.
6. Giáo vụ: Mỗi trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật được bố trí 2 người.
 Điều 6. Định mức số lượng người làm việc trong trường trung học phổ thông
 1. Hiệu trưởng: Mỗi trường có 1 hiệu trưởng.
 2. Phó hiệu trưởng
 a) Đối với trung du, đồng bằng, đô thị: Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí 3 phó hiệu trưởng; Trường có từ 19 lớp đến 27 lớp thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; Trường có từ 18 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng;
b) Đối với miền núi và hải đảo: Trường có từ 19 lớp trở lên thì được bố trí 3 phó hiệu trưởng người; Trường có từ 10 lớp đến 18 lớp thì được bố trí 2 phó hiệu trưởng; Trường có từ 9 lớp trở xuống thì được bố trí 1 phó hiệu trưởng.
3. Giáo viên
a) Được bố trí tối đa 2,25 giáo viên trên một lớp;
b)Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được bố trí tối đa 2,7 giáo viên trên một lớp;
c) Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 3,1 giáo viên trên một lớp đối với các lớp chuyên; 2,25 giáo viên trên một lớp không chuyên (nếu có);
d) Mỗi trường được bố trí 1 giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
          đ) Ở những trường do thiếu phòng học nên có những lớp phải bố trí số lượng học sinh vượt định mức so với quy định thì đối với những lớp có số lượng học sinh nhiều gấp 1,5 lần trở lên so với định mức số lượng học sinh đã quy định, nhà trường có thể ký hợp đồng thêm giáo viên để có tối đa 2,4 giáo viên trên một lớp.
4. Thư viện, thiết bị, kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Trường có từ 28 lớp trở lên được bố trí tối đa 4 người; trường có từ 27 lớp trở xuống được bố trí tối đa 3 người.
b) Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 6 người.
5. Văn thư, kế toán, y tế, thủ quỹ
a) Trường có từ 28 lớp trở lên thì được bố trí tối đa 3 người; trường có từ 27 lớp trở xuống thì được bố trí tối đa 2 người.   
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa không quá 4 người. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có quy mô trên 400 học sinh thì được bố trí thêm 1 người làm nhiệm vụ y tế trường học.
6. Giáo vụ: Mỗi trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật được bố trí 2 người.
Điều 7. Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
1. Đối với trường phổ thông dành cho người tàn tật, khuyết tật
a) Đối với học sinh khuyết tật trí tuệ: Cứ 10 học sinh được bố trí một người làm nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
b) Đối với học sinh khuyết tật dạng khiếm thị, khiếm thính: Cứ 30 học sinh được bố trí một người.
2. Đối với các trường phổ thông có học sinh khuyết tật học hòa nhập
Căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học, trường có dưới 15 học sinh khuyết tật thì có thể hợp đồng 1 người; trường có từ 15 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể hợp đồng tối đa 2 người.
          Điều 8. Lao động hợp đồng
          1. Tạp vụ: Căn cứ vào điều kiện kinh phí và quy mô lớp, học sinh; nhà trường có thể ký hợp đồng lao động nhưng không vượt quá 2 người.
  2. Nấu ăn: Các trường có tổ chức cho học sinh ăn bán trú, nội trú thì được hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn. Nếu tổ chức ăn 2 bữa trong ngày thì cứ 35 học sinh được ký 1 hợp đồng lao động; nếu tổ chức ăn 1 bữa trong ngày thì cứ 70 học sinh được ký 1 hợp đồng lao động.
  4. Bảo vệ: Căn cứ các điều kiện cụ thể, mỗi trường được ký hợp đồng lao động tối đa 4 người.
Điều 9. Vị trí việc làm kiêm nhiệm
Ngoài những vị trí việc làm do giáo viên kiêm nhiệm đã được hưởng định mức giảm tiết dạy tại các văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, các vị trí việc làm kiêm nhiệm sau đây được hưởng định mức giảm giờ dạy như sau:
          1. Giáo viên làm phụ trách điểm trường: Những điểm trường lẻ có từ 3 lớp trở lên được bố trí 1 giáo viên tại chỗ kiêm nhiệm làm phụ trách điểm trường và được giảm định mức tiết dạy là 3 tiết trên tuần.
2. Giáo viên làm công tác giáo vụ:
Những trường không được bố trí nhân viên chuyên trách làm công tác giáo vụ thì được bố trí giáo viên kiêm nhiệm làm công tác giáo vụ. Trường có từ có từ 28 lớp trở lên được sử dụng 8 tiết trên tuần, trường có từ 27 lớp trở xuống được sử dụng 4 tiết trên tuần.
3. Giáo viên làm công tác tư vấn học sinh:
Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên được sử dụng 6 tiết trên tuần, trường có từ 27 lớp trở xuống được sử dụng 3 tiết trên tuần để thực hiện nhiệm vụ tư vấn học sinh. Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có từ 28 lớp trở lên được sử dụng 8 tiết trên tuần, trường có từ 27 lớp trở xuống được sử dụng 4 tiết trên tuần để thực hiện nhiệm vụ tư vấn học sinh.
 
         Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng   năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Căn cứ hướng dẫn của Thông tư liên tịch này và các quy định của pháp luật có liên quan, hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
c) Rà soát, sắp xếp lại hệ thống, quy mô trường, lớp, học sinh để điều chỉnh và bố trí định mức số lượng người làm việc theo vị trí việc làm phù hợp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trên cơ sở định mức số lượng người làm việc được giao.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

Mọi ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Tòa nhà 8c, ngõ 30 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội. ĐT: 04.36230503; email: dvbinh@moet.edu.vn.

Xem chi tiết ...

 

Nguồn tin: moet.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin mới nhất